Wellcome to Quang Phuc’s Blog

Tháng Ba 29, 2008

THAY ĐOI VI TRI LUU THU CUA Microsoft Outlook 2003

Chuyên mục: Mail — lequangphuc @ 1:46 sáng

Đối với người dùng văn phòng, đôi lúc vì một lý do nào đó bạn không muốn người khác (thậm chí kể cả người quản trị máy tính) biết được vị trí lưu thư của mình, hay vì bảo mật mà bạn muốn dời vị trí lưu thư đến một nơi khác chỉ có bạn mới có quyền truy xuất (như ổ đĩa USB chẳng hạn), hoặc bạn muốn chuyển vị trí lưu thư đến máy tính khác trong mạng vì máy tính của bạn hết chỗ chứa… Thế nhưng, bạn không có  quyền truy xuất vào Registry, không được phép thay đổi những thông số hệ thống bởi bạn chỉ là một người dùng có tài khoản giới hạn trên hệ thống.

Không sao, qua bài viết này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách thức thay đổi vị trí lưu thư của Microsoft Outlook 2003 (hoàn toàn tương tự đối với Microsoft Outlook XP) mà không cần phải “đụng chạm” gì đến hệ thống, chỉ sử dụng tài khoản người dùng bình thường. Nào, chúng ta cùng bắt  đầu…

Bước 1: Xác định vị trí lưu thư ban đầu của Microsoft Outlook 2003

Trước tiên, bạn phải thấy được những tập tin và thư mục ẩn cái đã vì Outlook “giấu” các tập tin dữ liệu của nó kỹ lắm. Bạn vào menu Start -> All Programs -> Accessories -> Windows Explorer -> menu Tools -> Folder Options -> thẻ View -> trong vùng Advanced settings, nhóm Hidden files and folders, chọn Show hidden files and folders -> OK.

 

Bạn vào ổ đĩa chứa thư mục cá nhân của bạn (thông thường là ổ đĩa C:), tìm đến thư mục Documents and Settings, vào thư mục mang tên tài khoản của bạn, tiếp tục vào thư mục Local Settings -> Application Data -> Microsoft -> Outlook -> bạn sẽ thấy một (hoặc vài) tập tin có phần mở rộng .pst trong đó có một tập tin tên Outlook.pst và một tên extend.dat.

 

Bước 2: Thay đổi vị trí lưu thư đến nơi khác.

Bạn chép toàn bộ thư mục Outlook đã tìm thấy ở bước trên đến vị trí mới, có thể là lên ổ đĩa USB, ổ đĩa cứng khác hay máy tính khác mà máy của bạn có thể truy cập được. Giả sử, tôi chọn chép lên ổ E:\Email\Outlook

Bước 3: Thay đổi thông số trong Microsoft Outlook 2003

 

Đây là bước cực kỳ quan trọng quyết định mọi sự thành công hay thất bại, bạn mở Outlook lên, vào menu Tools -> chọn Options -> thẻ Mail Setup -> nhấn nút Data Files -> nhấn nút Add để thêm vào vị trí lưu thư mới -> chọn Office Outlook Personal Folders File (.pst).

Đối với Outlook XP, bạn chỉ có duy nhất lựa chọn này. Còn đối với Outlook 2003, bạn có thêm lựa chọn Outlook 97- 2002 Personal Folders File nhằm tương thích với các phiên bản cũ -> OK -> tìm đến vị trí lưu thư mới (ví dụ E:\Email\Outlook),

 

chọn tập tin Outlook.pst -> OK -> đặt tên Personal Folders trong ô Name, có thể nhấn nút Change Password để áp dụng mật khẩu cho thư mục chứa thư trong Outlook hoặc nhấn nút Compact Now để nén tập tin dữ liệu -> OK -> làm tương tự cho những tập tin .pst còn lại. Việc còn lại là xóa vị trí lưu thư cũ và cả những tập tin dữ liệu cũ luôn (cho an toàn mà), bạn nhấn nút Close rồi OK để đóng cửa sổ Options lại, tiếp tục vào menu Tools -> E-mail Accounts -> chọn View or

 

change existing email accounts -> Next -> chọn tài khoản e-mail trong vùng Outlook processes e-mail for these accounts in the following order -> chọn tên
thư mục lưu thư mới trong danh sách xổ xuống Deliver new e-mail to the following location -> làm tương tự cho các tài khoản e-mail còn lại nếu có ->

 

Finish -> OK trong bảng xác nhận -> vào menu Tools -> Options – > thẻ Mail Setup -> nút Data Files -> chọn vị trí lưu thư cũ -> nhấn nút Remove để xóa đi -> nhấn nút Yes trong bảng xác nhận -> nhấn Close – > nhấn OK -> đóng Outlook rồi mở lên trở lại để những thay đổi có hiệu lực và bạn sẽ thấy “điều kỳ diệu”.

Tháng Ba 28, 2008

Gmail – Tuyet voi hon voi POP3

Chuyên mục: Kỹ Thuật — lequangphuc @ 11:11 sáng
Gmail, một đối thủ nặng ký của Yahoo! Mail và Hotmail, đã chính thức mở tính năng POP3 (Post Office Protocol). Vậy là kể từ bây giờ, bạn sẽ có thể dùng các chương trình quản lý mail thông dụng như Outlook, Outlook Express, Eudora hay Netscape Mail… để check Gmail mà không cần phải truy cập vào trang Web của Gmail để truy xuất hộp thư. Quá tuyệt!
Bạn có hai việc cần phải làm :
1. Bật tính năng POP trong hộp thư Gmail của bạn
- Đăng nhập hộp thư Gmail, chọn Settings ở menu góc trên bên phải.
- Trong hộp thoại Mail Settings, chọn Forwarding and POP.
- Phần POP download: chọn Enable POP for all mail hoặc Enable POP only for mail that arrives from now on (chỉ tải về các e-mail từ khi bạn kích hoạt POP, các e-mail cũ không tải về).
- Chọn Save Changes để lưu các thay đổi.
2. Cấu hình POP Client để check Gmail
- Nếu dùng Outlook/ Outlook Express, để cho nhanh gọn, bạn tải chương trình GmailConfig.exe (54KB) từ http://download.google.com/gmailhelper/ GmailConfig.exe về, chạy chương trình và điền ID (Gmail) của bạn vào, bấm Configure.- Hoặc bạn thích “tự tui cấu hình lấy” thì:
Vào menu
Tools, chọn Accounts…

Chọn thẻ Mail > bấm Add và chọn Mail > nhập vào tên của bạn (sẽ hiển thị cạnh tiêu đề khi gửi mail) > nhấp Next và nhập địa chỉ Gmail của bạn vào > nhấp Next.

Chọn My incoming mail server POP3 > nhập vào Incomming mail: pop.gmail.com và Outgoing mail: smtp.gmail.com > nhấp Next.
Nhập vào dòng Account name địa chỉ Gmail của bạn (có đuôi @gmail.com), nhập password của Gmail vào (nếu thích) > nhấp Next > Finish.
Nhấp chọn pop.gmail.com trong phần Account, chọn Properties, chọn thẻ Advanced, nhập vào 465 phần SMTP 995 phần POP3. Nhớ đánh dấu vào cả 2 dòng This server requires a secure connection (SSL). Bấm Apply và chọn thẻ Servers.

Trong phần Outgoing mail server, chọn My server requires authentication.
Bấm OK để hoàn tất quá trình cấu hình Gmail POP cho Outlook.

Tháng Ba 25, 2008

Cach Crack Windows Vista SP1

Chuyên mục: Kỹ Thuật — lequangphuc @ 2:52 sáng

- Extract vao mot folder
- run install.bat
- Restart –> dien key OEM vao.
- Check –> Done
————————————————————————————————————–
Luu y:
Truoc Khi Crack – tắt chức năng User Account Control (UAC) bằng cách vào Start -> Setting -> Control Panel -> User Accounts And Family Safety -> User Accounts ->Turn User Account Control on or off -> Bỏ dấu check ở đây rồi bấm OK … nó yêu cầu restart thì cứ restart nhé ^^

Sau khi chay file crack nh? vào phần Change Product Key nhập số CD KEY tương ứng, sau đó khởi động lại là hoàn tất.

asus
ultimate: 6f2d7-2pcg6-yqqtb-fwk9v-932cc
business: 72pfd-bcbk8-r7×4h-6f2xj-vvmp9
home premium: bh626-xt3fk-mjkjh-6gqt2-qxqmf
home premium: 8xpm9-7f9hd-4jjqp-tp64y-rpffv
home basic: 2wp98-khth2-kc7kg-4yr37-h8phc
home basic: 762hw-qd98x-tqvxj-8rkrq-rjc9v

acer
home premium: 2tybw-xkcqm-xy9×3-jdxyp-6cj97

hp
ultimate: 6f2d7-2pcg6-yqqtb-fwk9v-932cc
home premium: 2r6wf-kyf88-27hyq-xtkw2-wqd8q
home premium: gp3fq-jb647-7cw8f-h646b-7pmgf

lenovo
home premium: 34bkk-qk76y-wwr7c-qf2m7-2tb37

dell
home premium : 4gptt-6ryc4-f4gjk-kg77h-b9hd2
business : 368y7-49ymq-vrcty-3v3rh-wrmg7
ultimate : 2qbp3-289mf-9364x-37xgx-24w6p

Phan trang trong ASP.NET

Chuyên mục: Kỹ Thuật — lequangphuc @ 2:14 sáng

Trong asp.net thì có rất nhiều cách để phân trang như: sử dụng paging trong Datagrid, hay sử dụng các câu lệnh SQL như cursor hay dùng bảng tạm… Nhưng đây là một cách khác. Sử dụng method Fill của DataAdapter để thêm vào DataSet các row theo index (chỉ mục).
Source code:
WebForm1.aspx

WebForm1.aspx.cs:

using System;
using System.Collections;
using System.ComponentModel;
using System.Data;
using System.Data.SqlClient;
using System.Drawing;
using System.Web;
using System.Web.SessionState;
using System.Web.UI;
using System.Web.UI.WebControls;
using System.Web.UI.HtmlControls;
/********************************************************************
created: 2005/11/01
created: 1:11:2005 14:51
filename: WebForm1.aspx.cs

file base: WebForm1.aspx
file ext: cs
author: Tran Vinh

purpose: Paging in Datalist and Repeater
*********************************************************************/

namespace paging_datalist
{
///
/// Summary description for WebForm1.
///
public class WebForm1 : System.Web.UI.Page
{
protected System.Web.UI.WebControls.DataList DataList1;
protected System.Web.UI.WebControls.TextBox TextBox2;
protected System.Web.UI.WebControls.LinkButton LinkButton1;
protected System.Web.UI.WebControls.DataGrid DataGrid1;
protected System.Web.UI.WebControls.Repeater Repeater1;
protected System.Web.UI.WebControls.Label Label1;
protected System.Web.UI.WebControls.LinkButton LinkButton2;

private void Page_Load(object sender, System.EventArgs e)
{
if(!IsPostBack)
{
Label1.Text=”0″;
TextBox2.Text=”5″;
Build_List();
}
}
private void Build_List()
{
try
{
int ItemOfPage=int.Parse(TextBox2.Text);
string dsn = “uid=sa;pwd=123456;server=(local);database=Northwind”;
SqlConnection con = new SqlConnection(dsn);
con.Open();
string strsql=”select * from Products”;
SqlDataAdapter da = new SqlDataAdapter(strsql,con);
DataSet ds = new DataSet();
int index = int.Parse(Label1.Text);
da.Fill(ds,index,ItemOfPage,”Products”);
DataList1.DataSource=ds.Tables["Products"].DefaultView;
DataList1.DataBind();
Repeater1.DataSource=ds.Tables["Products"].DefaultView;
Repeater1.DataBind();
con.Close();

}
catch(Exception ex)
{
Response.Write(ex.Message+” “+ex.StackTrace);
}
}

#region Web Form Designer generated code
override protected void OnInit(EventArgs e)
{
//
// CODEGEN: This call is required by the ASP.NET Web Form Designer.
//
InitializeComponent();
base.OnInit(e);
}

///
/// Required method for Designer support – do not modify
/// the contents of this method with the code editor.
///
private void InitializeComponent()
{
this.LinkButton1.Click += new System.EventHandler(this.LinkButton1_Click);
this.LinkButton2.Click += new System.EventHandler(this.LinkButton2_Click);
this.Load += new System.EventHandler(this.Page_Load);

}
#endregion

private void LinkButton1_Click(object sender, System.EventArgs e)
{
int index = int.Parse(Label1.Text);
index-=int.Parse(TextBox2.Text);
index=index<0?0:index;
Label1.Text= index.ToString();
Build_List();
}

private void LinkButton2_Click(object sender, System.EventArgs e)
{
int index = int.Parse(Label1.Text);
index+=int.Parse(TextBox2.Text);
Label1.Text= index.ToString();
Build_List();

}

}
}

Blog at WordPress.com.